Giảm nhẹ tải |
Giảm nhẹ tải |
Sự cố không theo ý muốn này thường là hậu quả của việc vô tình chạm phải ngón tay của bạn vào touchpad, từ đó gây ra hiện tượng định vị lại con trỏ của bạn trong trình xử lý văn bản. Một tùy chọn là cắm chuột USB, nhưng thậm chí sử dụng cách làm đó thì vẫn không thể giải quyết được vấn đề vì một số laptop vẫn cho phép thành phần touchpad được kích hoạt khi có sự hiện diện của chuột cắm ngoài. Tuy nhiên, qua tìm tòi và thực hiện một số thử nghiệm các thiết lập về chuột trong Windows, chúng tôi phát hiện thấy hoàn toàn có thể khắc phục được vấn đề này. Nhưng do các laptop khác nhau có các hệ thống touchpad khác nhau và hệ thống driver điều khiển cũng khác, do vậy giải pháp ở đây không thể đồng nhất. Bắt đầu bằng việc mở Control Panel sau đó kích đúp vào Mouse. Nếu bạn thấy tab Device Select, hãy kích vào nó và kích hoạt Disable TouchPad when USB pointing device is present. Nếu không có tùy chọn đó. Ví dụ như trên máy tính Acer Aspire thử nghiệm của chúng tôi, hiện đang sử dụng hệ điều hành Windows XP, chúng tôi phải kích vào tab Device Settings, sau đó tới nút Settings và quan sát các tùy chọn touchpad của Synaptics. Chúng tôi đã tìm thấy những gì cần thiết trong Sensitivity, PalmCheck: Bằng cách chuyển thanh trượt gần hơn về phía Maximum, touchpad trở nên chậm chạp hơn và sẽ không ra những di chuyển vô tình khi bạn đánh.
Gần đây chúng tôi đã xem một laptop Q310 của Samsung và đã phát hiện ra một tính năng rất thú vị ở đây: một công tắc khóa chức năng có thể bật hoặc tắt chức năng touchpad. Quả nếu có được chức năng này thì không gì có thể đơn giản hơn được nữa. Cách khác để khắc phục vấn đề với Touchpad Các giải pháp giới thiệu trên vẫn có thể không bảo đảm làm việc trên tất cả các hệ thống. Tuy nhiên, có một cách quá đỗi đơn giản, có thể vì quá đơn giản mà chúng ta ít nghĩ đến đó là một thẻ doanh nghiệp và một mẩu băng dính sạch. Bạn hãy đặt tấm thẻ của mình trên bộ phận touchpad, sau đó dán băng dính trên cạnh của nó sao cho tấm thẻ của bạn bao phủ hết phần diện tích touchpad. Khi cần sử dụng touchpad, bạn chỉ cần lật tấm thẻ của mình ra. Nếu bạn đang đánh và muốn tránh những tai nạn vô tình do touchpad, lúc đó bạn lại dán trở lại. |
Những cải tiến mới trong phiên bản 7.01 của công cụ sao lưu Drive Image 7 Trong tháng qua, Power Quest đã đưa ra file cập nhật DriveImage701.exe (37MB) để cho các khách hàng đang sử dụng Drive Image 7.0 tải về tiến hành nâng cấp, sửa lỗi và thêm vài cải tiến mới cho bộ công cụ sao lưu hệ thống ngang ngửa với Ghost này. |
|
|
| Trước tiên, bạn phải cài Drive Image 7.0 vào ổ cứng bằng đĩa CD tự boot của nó. Xin lưu ý, lúc cài trong Windows XP hay 2000, bao giờ nó cũng cài thêm Microsoft NET framework (chiếm 30MB) để có thể làm việc thẳng trong Windows, khỏi phải chui ra MS-DOS nữa. |
| Khi khởi động máy lại, chạy Drive Image 7.0, nó sẽ đòi phải được activation - nghĩa là bạn phải điền số CD key vào. Tiếp theo, bạn nên cho chạy file driveimage701.exe để cập nhật lên phiên bản 7.01. Với phiên bản mới này, tốc độ làm việc khi cần sao lưu ổ đĩa C, hay D trong Windows đều rất nhanh (khoảng 4 phút rưỡi đến 5 phút cho một ổ đĩa). Sao lưu ổ đĩa C mà bạn đang làm việc hoàn toàn không có gì trở ngại (Ghost không thể sao lưu ổ đĩa đang làm việc như vậy). Điều đặc sắc nhất là trong lúc sao lưu ổ C (phân vùng làm việc) bạn vẫn có thể làm việc bình thường. |
| Ở giao diện đầu tiên còn có “tiết mục” Restore Files and Folder giúp bạn phục hồi lại file nào trục trặc bằng cách mở file hình ảnh (v2i) với chương trình Power Quest Backup Image Browser. |
| File hình ảnh có đuôi v2i này cũng giống như các phiên bản cũ cho phép bạn xem, trích ra nhưng không cho xóa hay thêm vào file nào khác, có lẽ vì sợ hư. (Trong khi Ghost Explorer cho phép bạn biên tập, thêm bớt, copy từng thành phần của file hình ảnh). |
| Do Drive Image 7 có khả năng làm việc thẳng trong Windows XP hay 2000, bạn dễ dàng sao lưu thẳng qua ổ cứng USB hay CDRW mà không gặp chút khó khăn nào như khi chui ra DOS (phiên bản Drive Image 2002). |
| Kích thước file hình ảnh nén khi chọn High (tối đa) giờ không còn ở một mức kinh khủng như trước đây (7.0) mà đã giảm được từ 15% đến 25%. |
|
|
| Trường hợp muốn phục hồi lại ổ đĩa khởi động từ file hình ảnh thì sao? Bạn cần có đĩa khởi động của Drive Image 7.0. Bạn phải chờ hơi lâu, khoảng 5 phút để nó khởi động vào môi trường Preinstallation Environnemt (PE) trước khi vào Windows XP thực sự. |
| Nếu bạn đã có sẵn hai Windows XP và 2000 (XP ở ổ C, 2000 ở D) khi phục hồi ổ đĩa bằng Drive Image 7.01, bạn có thể đứng bên D (2000) phục hồi cho XP (ổ C) rất nhanh (khoảng ba phút là xong) mà không cần boot máy lại. Nhưng ngược lại thì không được, Win2000 tỏ ra khó chịu hơn XP, dù bạn đang ở ổ C muốn phục hồi cho ổ D (không làm việc) nó cũng không cho phép, bạn vẫn buộc phải chui ra Recovery Console trên đĩa CD để làm chuyện này thôi. |
| Cuối cùng, có một lưu ý quan trọng là Drive Image 7.01 chỉ chạy được trên Windows XP/2000. Với Windows Me và 98, bạn phải dùng phiên bản Drive Image 2002. |
Gửi nhận thư bằng Outlook express
Thiết lập cấu hình:
- Gọi chương trình: kích đúp vào biểu tượng Oulook Express trên màn hình. Hoặc /Start/Programs/Internet Explorer/Outlook Express.
- Chọn Menu /Tools/Account.
- Chọn tiếp mục Mail/Add/ Mail, Outlook sẽ lần lượt hỏi bạn về từng thông số và hướng dẫn bạn theo từng bước. Bạn hãy lần lượt điền vào:
| Display Name: | Tên đầy đủ (VD: Trung tâm Tin học) |
| E-mail Address: | Địa chỉ E-mail (VD: ptic@hn.vnn.vn) |
| Incoming Mail (POP3) server: | mail.hn.vnn.vn hoặc mail.vnn.vn |
| Outgoing mail (SMTP) server: | smtp.hn.vnn.vn hoặc smtp.vnn.vn |
| Log on Using: | POP3 |
| POP Account Name: | Tên truy nhập mạng (VD: ptic) |
| Password: | Mật khẩu E-mail |
| Internet Mail Account Name: | (VD: ptic mail) |
| Chọn Connection Type | |
| Chọn Alway Connect to this account using | |
| Chọn Dial-up Connectionđãcó | (VD: VNN Connection). |
| Bấm Apply | |
| OK |
Hướng dẫn sử dụng:
Khởi động chương trình Outlook Express bằng cách nhắp đúp vào biểu tượng Outlook Express trên màn hình Desktop. Giao diện chương trình OE sẽ hiển thị.
a. Nhận thư:
- Nếu bạn đang kết nối Internet thì bấm chuột vào nút Send/Recv, các E-mail hiện có sẽ được tải về Inbox của bạn.
- Trong trường hợp bạn chưa kết nối thì sau khi bấm nút trên, máy tính sẽ hiển thị bảng yêu cầu kết nối. Bạn nhập đầy đủ Username, Password rồi bấm OK. Máy tính sẽ kết nối vào mạng và tải thư về hộp Inbox.
b. Gửi thư:
- Bấm vào nút New Message góc bên trái màn hình, chương trình sẽ hiển thị cửa sổ để soạn thảo thư mới.
- To:Bạn nhập đầy đủ địa chỉ người nhận vào ô này.
- Subject: Tiêuđềcủa thư.
- Nếu muốn gửi kèm File đã chuẩn bị trước (Word, Excel...) bạn bấm vào nút Attach trên thanh công cụ. Sau đó bạn chọn File muốn gửi kèm trong máy tính rồi bấm nút Attach đểchon lựa.
- Sau khi soạn thảo nội dung thư, bạn bấm vào nút Send ở trên cùng bên trái.
- Sau đó bạn bấm tiếp vào nút Send/Recv như thao tác nhận thư ở trên.
- Nếu bạn đang kết nối Internet thì thư sẽ được gửi đi.
- Nếu chưa kết nối thì chương trình sẽ hiện lên bảng kết nối yêu cầu bạn nhập Username vàPassword để kết nối.
Chú ý: Các thư sau khi được gửi đi xong sẽ được lưu lại 01 bản sao trong Sent Items, bạn có thể vào mục nàyđể kiểm tra. Trường hợp thông báo lỗi hoặc thư bị gửi trả lại chúng tôi sẽ đề cập ở phần sau về cách khắc phục.
- Address Book là tính năng của OE giúp cho người sử dụng có thể quản lý danh sách các địa chỉ E-mail một cách thông minh và có hiệu quả.
- Để tạo Address Book bạn làm như sau: Bấm vào nút Address Book trên thanh công cụ, hoặc bấm vào Tool/Address Book.
- Cửa sổ Address Book sẽ hiển thị như hinh vẽ:
- Để thêm một địa chỉ liên hệ mới, bạn bấm vào New/New Contact và sau đó nhập tên vào phần First, Middle,Last, và E-mail Address. Sau khi kết thúc bạn bấm vào Add. Sau đó tên người liên hệ sẽ được cập nhật vào danh sách như trong hình vẽ trên. Trong hình vẽ trên, một liên hệ mới được tạo ra có tên là ptic và địa chỉ E-mail là ptic@hn.vnn.vn.
- Sau khi đã có danh sách liên hệ trong Address Book, khi soạn thư, thay vì phải nhập đầy đủ địa chỉ E-mail, bạn chỉ cần bấm vào biểu tượng ở trước phần địa chỉ người nhận, sau đó nhấp đúp vào tên của người nhận đã có sẵn trong danh sách:
Phòng tránh và loại bỏ các E-mail rác (Spam Mail)
- Spam Mail là loại E-mail rất thường gặp khi chúng ta sử dụng Internet. Đây là những bức thư mà hầu hết người sử dụng đều không muốn nhận nó, thậm chí rất bực bội khi chờ đợi nhận thư mà kết quả là các bức thư ngoài ý muốn. Nội dung của các loại thư này chủ yếu là quảng cáo, rao vặt, hay thậm chí làcác thư có nội dung không lành mạnh, thư phản động...
-Để ngăn chặn các loại thư này, OE cung cấp tiện ích Message Filter có khả năng tự động lọc các thư khi nhận về Inbox.
- Phương pháp làm như sau:
+ Sau khi nhận Spam Mail về máy tính, bạn chọn vào thư này (không nhắp đúp đểxem).
+ Bấm chuột vào Message và chọn Blocked Sender, chương trình sẽ đưa ra thông báo để hỏi bạn đã xác nhận lựa chọn hay chưa. Bạn chỉ cần bấm OK để xác nhận.
Trong phần này, tôi giả sử rằng các bạn có 2 ổ cứng luận lý (2 Partition :P) là C: và D: trên một ổ vậy lý. Dữ liệu các bạn cần Ghost là ổ C đang cài Win98SE. Các thông số này chỉ là tượng trưng, nếu các bạn có nhiều hơn 2 ổ cứng, chạy WinMe, 2K, muốn ghost đĩa D chứ không phải C thì vẫn...OK!
Thực hiện
1/ Tạo một thư mục bất kỳ, ví dụ như thư mục Ghost nằm trong ổ D, copy file ghost2k3.exe vào đó.
2/ Tôi sử dụng Win98, do đó tôi có thể mở Explorer lên và kích đúp vào file ghost2k3.exe để chạy nó. Đối với Win2K hoặc XP, các bạn phải boot DOS từ một đĩa mềm boot được hoặc từ CD boot cũng được, sau khi vào được DOS, các bạn gõ lệnh D:\Ghost\ghost2k3.exe
3/ Các bạn sẽ vào được màn hình Ghost:
4/ Để ghost, các bạn chọn Local, Patition To Image:
Chương trình sẽ hỏi ổ đĩa bạn cần Ghost, thường thì nó đúng, cứ nhấn OK
Chọn Patition mà bạn muốn ghost, trong trường hợp này, chọn Primary (do tôi muốn ghost ổ C của mình), nhấn OK
Chọn nơi mà bạn muốn lưu file ảnh, thông thường ghost lấy luôn thư mục có chứa file ghost.exe làm thư mục mặc định, bạn có thể chấp nhận, vẫn có thể chọn nơi khác. Nhưng chú ý rằng bạn không thể để file ảnh nằm trong Patition mà bạn muốn ghost, trong trường hợp này bạn không thể nào tạo file ảnh nằm trên ổ C được. Gõ tên file ảnh vào và chọn Save, ví dụ tôi gõ Win98SE
Nếu ổ D của bạn trống nhiều thì sẽ không có hộp thoại này, tuy nhiên bạn nên chọn độ nén High để tiết kiệm chỗ trống, cách nén High chỉ chậm hơn không nén một chút mà thôi, không đáng kể.
Hiển nhiên là bạn chọn Yes khi gặp thông báo sau:
Vậy là xong, các bạn nên đi...uống café, tuy nhiên hy vọng rằng nhà bạn không bị...cúp điện đột ngột.
Cách phục hồi Patition từ file ảnh
Hiển nhiên các bạn phải boot vào DOS, chạy ghost2k3.exe. Đến đây do bạn muốn phục hồi data từ ảnh nên hiển nhiên là phải chọn là "From Image" rồi, nhưng CHÚ Ý NGUY HIỂM.
Các bạn chọn Disk hay Patition thì đều có thể chọm "From Image" được, nhưng tại sao có cả 2 tùy chọn này? Đây là câu trả lời:
- Nếu bạn chọn "Disk from Image" thì sau khi Un-Ghost, bạn chỉ có duy nhất một ổ C mặc dù trước đó bạn có 2 ổ C và D, lý do là tùy chọn này có nghĩa là "Tạo một ổ đĩa từ file ảnh" và do chỉ có một ổ đĩa nên sau khi Un-Ghost, Norton Ghost tự động link 2 Partition lại với nhau tạo thành một Partition duy nhất là C. Tất cả dữ liệu chứa trên D đều bị xóa.
- Nếu bạn chọn "Partition from Image" sau khi Un-Ghost bạn sẽ có 2 ổ đĩa, ổ C chứa data mà bạn đã ghost trước đó và ổ D vẫn giữ nguyên tất cả data của nó.
Theo tôi thì các bạn nên chọn cách thứ 2 sẽ an toàn hơn.
Sau khi chọn "Partition from Image" hoặc "Disk from Image", chương trình sẽ hỏi bạn file ảnh để Un-Ghost, tôi chọn Win98SE.gho, click Open
Chọn Patition mà bạn muốn Un-Ghost, ở đây tôi chọn Primary (ổ C, nếu bạn muốn Un-Ghost vào ổ đĩa khác, bạn chọn partition tương ứng), click OK.
Bạn click OK để tiếp tục!
Quá trình...uống café bắt đầu, sau khi chương trình báo hoàn tất, các bạn có thể boot máy lại và nhận thấy...mái nhà xưa.
1. Các tính năng cơ bản của DWK
| - Ngăn chặn các trang web có nội dung xấu. - Hạn chế các trang web cài phần mềm gián điệp, phần mềm quay số quốc tế vào máy tính. - Ghi nhật ký các chương trình đã được chạy trên máy. - Ghi nhật ký các trang web đã được truy cập. - Ghi nhật ký các trang web xấu mà phần mềm đã ngăn chặn. - Gửi nhật ký đến địa chỉ mail do người dùng thiết lập (tính năng này giúp các bậc phụ huynh khi đi công tác xa vẫn có thể biết được con cháu mình ở nhà sử dụng máy tính như thế nào). - Chụp ảnh màn hình (định kỳ chụp lại ảnh màn hình, thời gian do người dùng tự thiết lập). - Khoá màn hình định kỳ để bảo vệ sức khỏe cho người sử dụng.(thời gian do người dùng tự thiết lập). - Tự động cập nhật danh sách các từ khoá, trang web cấm |
| 1/ Chạy file dwk32setup.exe. 2/ Cửa sổ cài đặt hiện lên thì nhấn Next. 3/ Quá trình cài đặt kết thúc: nhấn Close. 4/ Sau khi nhấn Close, phần mềm sẽ tự động khởi động. Cửa sổ đặt mật khẩu sẽ hiện lên như hình dưới: Nhập mật khẩu vào “Mật khẩu mới” và “Xác nhận lại mật khẩu”. Mật khẩu này dùng để thiết lập các thông số hoạt động cho phần mềm và cũng dùng để tắt chức năng ngăn chặn và gỡ cài đặt phần mềm. Lựa chọn câu hỏi trong “Câu hỏi bí mật” rồi nhập câu trả lời ở 2 textbox dưới. Chức năng này sẽ hỗ trợ người dùng đặt lại mật khẩu mới khi bị mất mật khẩu. Sau khi nhập đủ các thông tin yêu cầu thì nhấn vào “Chấp nhận”. Quá trình cài đặt kết thúc, người dùng sẽ được chuyển vào cửa sổ chính (cửa sổ quản trị) của phần mềm. |
| Chương trình gồm 2 phần: Phần quản trị để người sử dụng thiết lập các tham số cho chương trình hoạt động. Phần ngăn chặn chạy thường trú và tự khởi động mỗi khi máy tính được mở. Khởi động phần quản trị: Đối với WinXP, Win2000, Win2003: vào menu Start\All Programs\DWK\DWK Admin. Đối với Win98: vào menu Start\Program Files\DWK\DWK Admin. Lưu ý: Phần mềm đã được tích hợp sẵn các từ khoá thông dụng, do đó người dùng không cần phải nhập thêm từ khoá. Chỉ khi nào phát hiện ra trang web mà phần mềm không chặn được thì mới phải thêm vào. Phầm mềm có hệ thống trợ giúp thi thao tác: khi thao tác tới đâu, sẽ có mô tả từng chức năng ngay tại cửa sổ thao tác.
Các menu: Menu “Từ khoá nội dung” |
Để thêm từ khoá nội dung, nhập từ khoá vào ô nhập liệu rồi nhấn vào “Thêm”.
Nếu muốn xoá từ khoá thì chọn từ khoá trong danh sách rồi nhấn vào “Xoá”
Nút “Cập nhật”: dùng để cập nhật danh sách từ khoá từ file.
Nút “Sao lưu”: dủng để lưu danh sách từ khoá ra file.
Menu “Trang web đen”:
Cách nhập trang web đen tương tự như nhập từ khoá nội dung nhưng ở đây là nhập địa chỉ của trang web muốn chặn. Địa chỉ nên nhập bắt đầu từ đằng sau www và không nhập phần đuôi. Ví dụ: muốn chặn trang web www.thangbomvn.com thì chỉ cần nhập thangbomvn.. Nhập như vậy sẽ chặn hiệu quả hơn.
Menu “Trang web trắng”:
Tương tự như trang web đen nhưng những địa chỉ trong danh sách này sẽ không bị chặn cho dù có từ khoá xuất hiện trong trang web này.
Menu “Cài đặt”
+ Tự động khởi động: tự động khởi động khi mở máy
+ Hiển thị thông báo: hiển thị cảnh báo khi người sử dụng chạy các chương trình bị khóa hoặc khi chặn các trang web.
+ Khoá Windows Registry: bảo vệ không cho người khác thay đổi Windows Registry
+ Khoá Task Manager: bảo vệ không cho người khác tắt các chương trình đang chạy.
+Khoá Command Prompt: bảo vệ không cho người khác sử dụng Command Prompt.
+Khoá phím F8: không cho người dùng nhấn phím F8 khởi động máy ở Safe Mode để vô hiệu hoá DWK (Chức năng này không hoạt động trên Win95/98/ME)
+ Hiển thị biểu tượng: tắt mở biểu tượng của chương trình trong khay hệ thống (taskbar)
+Tự động cập nhật: tự động cập nhật từ khóa từ máy chủ và thông báo khi có phiên bản phần mềm mới.
+Tự động xoá History: tự động xóa các địa chỉ đã truy cập được lưu trong Address Bar của trình duyệt.
+Tự động xoá Cache: tự động xoá nội dung các trang web đã truy cập được lưu trong máy.
+ Tự động xoá Cookie: tự động xóa các thông tin mà các trang web ghi vào máy khi người dùng truy cập vào các trang web.
Địa chỉ chuyển tới khi khoá: địa chỉ trang web chuyển tới khi truy cập vào trang web bị cấm hoặc có thể đánh dấu chọn vào hộp chọn bên cạnh (đóng IE) để đóng Internet Explorer.
Đóng IE: đóng trình duyệt khi truy cập vào trang web bị cấm.
Chụp ảnh màn hình: chụp ảnh màn hình mỗi xx phút. bằng 0 nếu không dùng chức năng này (xx -- số phút mà người dùng nhập).
Ngôn ngữ hiển thị: chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
Menu “Khoá màn hình”:
Chương trình tự động khoá màn hình (chuyển thành màu đen với đồng hồ đếm ngược thời gian) với thời gian thiết lập ở trên. Đánh dấu chọn “Bật” để sử dụng chức năng này và ngược lại không chọn là không sử dụng chức năng này.
Menu “Báo cáo”:
Chọn user: nếu nhiều người dùng chung máy và mỗi người có user riêng thì có thể xem báo cáo riêng từng
Các chương trình đã mở: danh sách các chương trình đã được chạy trên máy.
Địa chỉ đã truy cập: danh sách các trang web đã được truy cập.
Địa chỉ bị khoá đã truy cập: danh sách các trang web đã truy cập bị chương trình chặn.
Ảnh mản hình: xem các hình ảnh mà chương trình đã chụp.
Menu “E-mail”:
SMTP mail server: mail server để gửi mail.
Địa chỉ gửi: địa chỉ dùng để gửi mail đi.
Địa chỉ gửi báo cáo tới: báo cáo sẽ được gửi tới địa chỉ này.
(địa chỉ gửi và địa chỉ nhận có thể trùng nhau)
Đánh dấu chọn “Gửi mail” để chọn chức năng này, ngược lại không dùng chức năng gửi mail.
“Gửi thử”: thử gửi mail với các thông tin đã nhập ở trên xem chương trình có gửi được không.
Menu “Đổi mật khẩu” (đổi mật khẩu quản trị):
Menu “Khoá” (bật chức năng ngăn chặn):
Khi chức năng ngăn chặn được bật, biểu tượng của chương trình sẽ xuất hiện trong taskbar (hình dưới)
Để tạm thời không cho chức năng ngăn chặn hoạt động, hãy nhấn chuột lên biểu tượng này rồi chọn “Tat” trong menu, biểu tượng sẽ chuyển thành hình tam giác như hình dưới:
Khi muốn bật chức năng ngăn chặn thì nhấn chuột lên biểu tượng trên và chọn “Mo”.
Khi muốn tắt hẳn chức năng ngăn chặn thì nhấn chuột lên biểu tượng rồi chọn “Thoat”.
Nếu chức năng ngăn chặn đã tắt hẳn mà muốn mở lại thì phải vào phần quản trị rồi nhấn vào “Khoá”.
Gở cài đặt chương trình:
Đối với WinXP, Win2000, Win2003: vào menu Start\All Programs\DWK\Go cai dat DWK.
Đối với Win98: vào menu Start\Program Files\DWK\Go cai dat DWK.
Một cửa sổ hiện lên yêu cầu nhập mật khẩu, hãy nhập mật khẩu dùng để đăng nhập vào phần quản trị. Nếu nhập đúng mật khẩu thì mới có thể gỡ bỏ được chương trình.
Download MyODBC
Bạn có thể download MyODBC ở trang chủ của MySQL: www.mysql.com
MyODBC có hai phiên bản: phiên bản dành cho Win9x và WinNT.
- Nếu bạn dùng Win9x hoặc ME: bạn download phiên bản dành cho Win9x.
- Nếu bạn dùng WinNT/2k/XP: bạn download phiên bản dành cho WinNT.
Bài viết này sử dụng MyODBC version 2.50.39 for WinNT, cài trên hệ điều hành WinXP Pro.
Cài đặt MyODBC
Sau khi download đúng phiên bản MyODBC, bạn giải nén và chạy file Setup.exe để bắt đầu cài đặt.
Bạn nhấn vào nút Continue để tiếp tục cài đặt. Một hộp thoại sẽ xuất hiện hiển thị các ODBC driver sẽ được cài đặt vào máy bạn.
Bạn chọn dòng MySQL trong mục Available ODBC Drivers và nhắp vào nút OK để tiếp tục.
MyODBC sẽ được cài đặt và tạo ra sẵn một kết nối ODBC trong máy bạn có tên là sample-MySQL (MySQL) (nếu không thích bạn có thể nhắp vào nút Delete ở bên phải để xoá nó). Bạn nhắp vào nút Close để tiếp tục.
Quá trình cài đặt sẽ kết thúc, bạn nhắp vào nút OK để kết thúc quá trình cài đặt.
Thiết lập kết nối ODBC thông qua trình quản lý ODBC
Trình quản lý ODBC nằm trong Control Panel của Windows. Ở Win 2k/XP bạn có thể truy cập vào Control Panel -> Administrative Tools -> Data Sources (ODBC) để chạy trình quản lý ODBC.
Bạn cũng có thể thấy là MyODBC đã tạo sẵn cho bạn một kết nối có tên là sample-MySQL. Nhắp vào mục Drivers, bạn sẽ thấy ODBC driver của MySQL đã được cài đặt vào máy bạn:
Chúng ta hãy bắt đầu tạo một kết nối ODBC. Bạn hãy nhắp vào mục System DSN:
Bạn tiếp tục nhắp vào nút Add ở bên tay phải, một hộp thoại sẽ hiển thị để bạn chọn loại driver cho kết nối:
Bạn hãy chọn loại driver là MySQL và nhắp vào nút Finish. Quá trình tạo kết nối sẽ kết thúc và một hộp thoại sẽ hiển thị để bạn đặt cấu hình cho kết nối.
Sau khi hoàn tất các thiết lập, bạn nhắp vào nút OK để hoàn tất. Trong mục System DSN, bạn sẽ thấy kết nối của bạn đã được tạo (của tôi có tên là MyDBI_MySQL).
Quá trình cài đặt và tạo kết nối ODBC của MySQL đã kết thúc. Nếu bạn muốn thay đổi các thiết lập ở bước trước, bạn có thể nhắp vào nút Configure...để hiển thị lại hộp thoại cấu hình như bước vừa rồi.
Chạy PartitionMargic
Bạn phải khởi động máy tính MSDOS mode (dùng đĩa mềm hoặc "Restart in MSDOS mode" với Win9x) thì mới có thể chạy PartitionMagic được. Màn hình chính của PartitionMagic như sau (có thể khác trên máy bạn, tuỳ thuộc vào tình trạng hiện thời của đĩa cứng đang có trên máy của bạn):
hầu hết các thao tác đều có thể được truy cập qua menu này.
Chú ý: Tất cả các thao tác chỉ bắt đầu thực sự có hiệu lực (ghi các thay đổi vào đĩa cứng) khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar).
Tạo partition
Bạn có thể thực hiện thao tác này bằng cách:
Sau khi bạn chọn thao tác Create. Một dialog box (hộp thoại) sẽ xuất hiện:
Trong phần Create as bạn chọn partition mới sẽ là Primary Partion hay là Logical Partition.
Trong phần Partition Type bạn chọn kiểu hệ thống file (FAT, FAT32...) cho Partition sẽ được tạo. Partition mới sẽ được tự động format với kiểu hệ thống file mà bạn chọn. Nếu bạn chọn là Unformatted thì chỉ có Partition mới được tạo mà không được format.
Bạn cũng có thể đặt "tên" cho Partition mới bằng cách nhập tên vào ô Label.
Phần Size là để bạn chọn kích thước cho Partition mới.
Chú ý: nếu bạn cọn hệ thống file là FAT thì kích thước của Partition chỉ có thể tối đa là 2Gb.
Và cuối cùng, nếu như bạn chọn kích thước của partition mới nhỏ hơn kích thước lớn nhất có thể (giá trị lớn nhất trong ô Size) thì bạn có thể chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa còn trống. Nếu bạn chọn Beginning of freespace thì phần đĩa còn trống (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau Partition mới, còn nếu bạn chọn End of free space thì phần đĩa còn trống sẽ nằm ngay trước Partition mới tạo.
Và đến đây bạn chỉ phải click vào nút OK là hoàn tất thao tác!
Format Partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê rồi vào menu Operations, chọn Format... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Format...Hộp thoại Format sẽ xuất hiện.
Bạn chọn kiểu hệ thống file ở phần Partition Type,
Nhập vào "tên" cho partition ở ô Label (tuỳ chọn, có thể để trống),
Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon format (bắt buộc),
và nhấn OK để hoàn tất thao tác!
Chú ý: Nếu như kích thước của partition mà bạn format lớn hơn 2Gb thì bạn sẽ không được phép chọn FAT trong phần Parttition Type.
Xoá Partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Delete... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Delete...Hộp thoại Delete sẽ xuất hiện.
Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon deletion (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác!
Di chuyển/Thay đổi kích thước Partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Resize/Move... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move...Một hộp thoại sẽ xuất hiện.
Bạn có thể dùng mouse "nắm và kéo" trực tiếp phần graph biểu thị cho partition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông số vào các ô Free Space Before, New Size và Free Space After, nhấn OK để hoàn tất thao tác!
Chú ý: Toàn bộ cấu trúc của partition có thể sẽ phải được điều chỉnh lại nên thời gian thực hiện thao tác này sẽ rất lâu nếu như đĩa cứng của bạn chậm hoặc partiton có kích thước lớn. Nếu có thể, bạn nên backup toàn bộ data của partition, xoá partition cũ, tạo lại partition với kích thước mới rồi restore data thì sẽ nhanh hơn rất nhiều.
Copy Partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Copy... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Copy...Một hộp thoại sẽ xuất hiện.
Bạn có thể copy partition từ đĩa cứng này sang đĩa cứng khác bằng cách chọn đĩa cứng đích trong mục Disk.
Tiếp theo bạn chọn partition đích bằng cách click vào biểu tượng của các partition hoặc chọn 1 partition trong danh sách. Trong hình minh hoạ chỉ có 1 partition bạn được phép chọn là 1 partition chưa được format, có dung lượng là 456.8Mb.
Nhấn OK để bắt đầu quá trình copy.
Chú ý: Để có thể thực hiện được lệnh copy, đĩa cứng của bạn phải có ít nhất 1 partition trống có dung lượng lớn hơn hoặc bằng partition mà bạn định copy. Thời gian copy nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào tốc độ của máy bạn và dung lượng cần copy lớn hay bé.
Ghép 2 partition lại thành 1 partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Merge... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge...Một hộp thoại sẽ xuất hiện.
Bạn có thể chọn 1 trong các kiểu ghép như sau:
- Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục nằm trên 1 partition cạnh nó.
- Partiton cạnh partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên partition mà bạn đã chọn.
Ta gọi partition bị chuyển thành thư mục là partition khách; partition còn lại là partition chủ. Sau khi chọn kiểu ghép, bạn chọn tên cho thư mục sẽ chứa nội dung (phần dữ liệu) của partition khách trong ô Folder Name.
Chọn kiểu hệ thống file cho partition kết quả trong phần File System File.
Nhấn OK để bắt đầu quá trình ghép.
Chú ý:
Bạn chỉ có thể ghép 2 partition nằn cạnh nhau (2 partition nằm cạnh nhau trong bảng liệt kê).
Sau khi ghép, partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 partition con.
Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình ghép.
Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong một thời gian khá dài nếu như dữ liệu trong 2 partition ghép và được ghép là lớn.
Chuyển đổi kiểu file hệ thống của partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Convert hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert. Một menu con sẽ xuất hiện.
Bạn có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:
- Từ FAT sang FAT32, HPFS hiặc NTFS;
- Từ FAT32 sanga FAT;
- Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32.
Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển 1 partition từ Logical thành Primary và ngược lại.
Chú ý:
Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi.
Thời gian chuyển đổi kiểu hệ thống file có thể sẽ rất lâu đối với partition có dung lượng lớn.
Các thao tác nâng cao
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Advanced. Một menu con sẽ xuất hiện.
Bad Sector Retest: kiểm tra các sector được đánh dấu là "bad" trên đĩa cứng xem thử nó có còn sử dụng được nữa hay không.
Hide Partition: làm "ẩn" partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành sẽ không còn nhận ra được nữa. Để làm "xuất hiện" lại partition, bạn chọn lệnh Unhide Partition. (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partion đã bị ẩn thì lệnh Hide Partition sẽ được thay bằng lệnh Unhide Partition).
Resize Root: thay đổi số lượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ.
Set Active: làm cho partiton "active". Tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partion được active, và hệ điều hành nào cài trên partion active sẽ được chọn khởi động lúc bật máy.
Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 cluster. Cluster là một nhóm các sector. Mỗi lần đọc/ghi đĩa cứng ta đều truy xuất từng cluster chứ không phải là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng. Thay đổi kích thước cluster chính là thay đổi số sector trong một cluster. Số sector trong 1 cluster càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn.
Các thao tác khác
Kiển tra lỗi: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Check for Errors...hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Check for Errors...
Thông tin về partition: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Info...hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Info...
Tăng tốc độ các thao tác: bạn vào menu General rồi chọn Preferences...Trong phần Skip bad sector checks, bạn hãy đánh dấu chọn tất cả các partition trong danh sách. Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thao tác nhanh hơn khoảng 30-50% (xem hình minh hoạ)
32Mb: Hệ điều hành DOS các version trước 3.3 không truy xuất được các partition có dung lượng lớn hơn 32Mb.
512Mb: Đây là "mức ngăn cách giữa" FAT và FAT32. Theo Microsoft khuyến cáo thì nếu partion có dung lượng từ 512Mb trở xuống thì bạn nên dùng FAT, nếu từ 512Mb trở lên thì nên dùng FAT32.
2Gb: Đây là giới hạn của FAT, hệ thống file FAT không thể quản lý partition lớn hơn 2Gb. Một số hệ điều hành gặp trục trặc với partition lớn hơn 2Gb (DOS 6.x, WinNT 4 không thể format được partition lớn hơn 2Gb).
1024 cylinder/2Gb: một số BIOS không thể nạp hệ điều hành nằm ngoài vùng 1024 cylinder đầu tiên hoặc 2Gb đầu tiên của đĩa cứng. Hay nói cách khác là một số hệ điều hành cài trên vùng partition nằm ngoài giới hạn 1024 cylinder hoặc 2Gb sẽ không thể khởi động.
8.4Gb: các mainboard cũ (trước năm 2000) có thể không nhận ra đĩa cứng có dung lượng lớn hơn 8.4Gb. WinNT 4 cũng không thể quản lý được partition lớn hơn 8.4Gb.
1 active partition: tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active.
4 primary partition: 1 đĩa cứng chỉ có thể có tối đa 4 partition, tuy nhiên số logical partition là không giới hạn.
2 primary partition: một số hệ điều hành bị lỗi (Win98, WinME...) nếu như cùng một lúc có 2 primary partition không "ẩn"; để giải quyết vấn đề bạn chỉ cần làm "ẩn" 1 trong 2 partition.